Trang 1/4 123 ... cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 40
  1. #1
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định FAQ về mạng thông tin di động tế bào

    1) Theo mọi người thì để nâng cấp từ GSM/GPRS lên UMTS thì cần phải thay đổi những thành phần nào?

    2)theo các bác hiện nay phần giao diện hữu tuyến trong các hệ thống thông tin di động dùng cable gì?

    3) Các giao diện Iub, Iur, Iu-CS, Iu-PS trong UMTS có nhiệm vụ gì? chúng khác nhau ra sao?

    4)Khi các mạng lên 3G thì các điện thoại 2G hiện tại có sử dụng được không? và các điện thoại 2G chỉ có dual band thì có sử dụng được các dịch vụ của 3G ko?

    5) UMTS và CDMA2000 giống và khác nhau thế nào?

    6) Hỏi về đồng bộ trong CDMA và đồng bộ định thời chip trong CDMA là gì vậy? Nguyên lý của nó?

    7) Trong WCDMA, khi thu MS nhận được rất nhiều tín hiệu băng rộng bao gồm của nó và của các thuê bao khác. Tại đầu thu nó thực hiện quá trình giải trải phổ, làm sao nó biết tín hiệu nào của nó để nó nhân với chuỗi giải trải phổ?

    8)tỷ số C/I ảnh hưởng như thế nào tới cuộc gọi trong thông tin di động GSM
    8bis) Mình ko biết C/I viết tắt của cái gì chỉ hiểu nôm na nó như là đơn vị đo chất lượng kênh. Có ai giải thích rõ hơn C/I là gì được ko ?

    9)các bác cho e hỏi giao diện A và Abis khác nhau chủ yếu về phương thức truyền dẫn là gì?

    10)các bác cho em hỏi về quá trình tối ưu trong mạng thông tin di động GSM. quá trình này gồm các bước và thứ tự như thế nào? cần các công cụ gì để thực hiện? khi đi làm tối ưu cần hiểu về những kiến thức gì (ví dụ như kiến thức về BSS, hay phần mềm chẳng hạn).

    11)Mình có câu hỏi này mong các bạn giúp đỡ. Như chúng ta đã biết, băng tần down-link và up-link trong hệ thống GSM thông dụng là 935-960 và 890-915Mhz.Vậy liệu chúng ta có thể đảo ngược hai băng tần này cho nhau không ? nguyên nhân?

    12)Cho em xin hỏi các nguyên nhân dẫn đến rớt mạng trong di động là gì?

    13) Cell load trong mạng thông tin di động được tính như thế nào?

    14)Trong mạng GSM thì có phân hệ NSS trong đó có các HLR ( home location register ) và VLR ( Visitor Location Register ) dùng để xác định vị trí thuê bao, như thế thì HLR và VLR chứa những thông tin gì? Chúng khác nhau về cái gì? Và thực tế nó là cái gì, hình dáng ra sao?

    15)Khi một MS bật máy của mình thì chúng sẽ hoạt động như nào?
    15bis) Cho em hỏi một cuộc goi nội mạng GSM diễn ra thế nào?

    16)Tại sao lại xảy ra adjacent interference trong khi BTS chỉ được setup để thu trên 1 kênh RF ?

    17) Phương pháp tính toán ảnh hưởng của can nhiễu đến hệ thống CDMA?
    17bis) Tiếp tục vấn đề về can nhiễu trong mạng TTDD, mình xin giới thiệu các phương pháp xác định can nhiễu đối với mạng GMS thường được các operator áp dụng.

    18)Tại sao khi mở rộng thuê bao, các nhà cung cấp dịch vụ di động thường tăng số lượng BTS chứ không phải là tăng công suất phát của BTS vậy các bạn?

    19)Giúp mình phân biệt AMR (Adaptive Multi-Rate) và AMC (Adaptive Modulation and Coding) với?

    20)Mình muốn hỏi RAB(Radio Access Bearer) dịch là 'Vật mang truy nhập vô tuyến' có đúng k ? Bạn nào có thể định nghĩa giúp mình RAB là gì được ko?

    21)có ai biết về tính toán độ dự trữ fading (fading margin) trong GSM ko?

    22)Trong WCDMA,tốc độ dữ liệu người sử dụng là hằng số trong 1 frame 10 ms. Tuy nhiên thì tốc độ người sử dụng sẽ thay đổi theo dịch vụ. Hoạt động này là như thế nào?

    23)Theo như em được biết thì tốc độ của WCDMA lên đến 2 Mbps là nhờ sử dụng hệ số trải phổ khả biến và các kết nối đa mã. Nhưng em chưa hiểu như thế nào là hệ số trải phổ khả biến và kết nối đa mã. Và khi một kết nối sử dụng nhiều mã thì sẽ xử lý như thế nào?


    25)Trong GSM, tại sao phát lên tần số thấp, còn tần số phát xuống lại cao hơn, trong khi đó ở thông tin vệ tinh thì ngược lại?

    26)Đặc điểm của công nghệ EDGE tiên tiến (Evolved EDGE)?

    27) Compressed mode trong UMTS là gì? Khi nào thì dùng nó?

    28)Ai có thể giúp mình phân biệt khái niệm và các trường hợp sử dụng các đăng ký IMSI-MS ISDN,TMSI-MRSN được không?

    29) mấy anh cho em hỏi các thiết bị của mạng GSM giao tiếp với nhau bằng những giao diện nào?
    VD: như MS liên kết được với trạm BTS thông qua giao diện Um.
    vậy còn các thiết bị khát sử dụng giao diện gì vậy?

  2. The Following 10 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), binhvt46 (08/02/2009), Daint (02/10/2011), hung_2212 (06/01/2013), khungbopro (25/08/2013), nambkfet (14/10/2012), nguyenphuchau (12/11/2009), tiensu (09/11/2011), tranthanh179 (17/10/2013), Tuan Duc (10/06/2008)

  3. #2
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    1) Theo mọi người thì để nâng cấp từ GSM/GPRS lên UMTS thì cần phải thay đổi những thành phần nào?

    Trích Nguyên văn bởi nvqthinh
    Theo mình thì từ GSM lên GPRS đã là một bước tiến quan trọng để đi lên UMTS. Vì lúc đó mình đã triễn khai mạng GPRS core (SGSN và GGSN) hoạt động ở mode packet. Tiếp theo các operator có thể chuyển lên EDGE (2.5G+) bằng cách thay đổi cách điều chế radio (radio modulation).

    Để chuyển đổi từ GSM/GPRS lên UMTS thì điều đầu tiên các operators làm là phải có được license cho tần số của UMTS (thường ở nước ngoài cái này là cái rất đắt). Về mặt kỹ thuật thì UMTS sử dụng mạng lõi của GSM/GPRS. Chỉ có điều tốn kém là phần radio của UMTS hoàn toàn khác với GSM/GPRS nên phải triển khai các Node B và các RNC. Như có đề cập đến trong các post trước thì angten UMTS (Node B) thường sẽ được lắp trùng với các angten GSM vốn có. Tuy nhiên vì planning của UMTS không giống GSM, nên nếu muốn có vùng phủ UMTS toàn diện thì mình tin là phải thêm nhiều Node B hơn là số BTS cần cho GSM.
    Trích Nguyên văn bởi nqbinhdi
    Nên nhớ rằng băng tần của 3G là hơn 2 GHz, tiêu hao đường truyền sẽ rất lớn. Nghĩa là trạm gốc (node B) sẽ phải cắm dày đặc hơn cái anh 2G nhiều. Ta cứ tưởng tượng rằng chỉ riêng Hà Nội, để phủ sóng GSM tương đối tốt hiện đang cần cỡ 700 BTS, cả băng 1800 MHz lẫn băng 900 MHz, trong đó loại BS 900 MHz là chủ đạo (BS 1800 MHz đứng độc lập khá ít, hay sử dụng kiểu overlaid để 1800 MHz quản vành trong còn 900 MHz quản vành ngoài trong một cell dùng chung cả 1800 lẫn 900 MHz cho đỡ tốn nhà trạm), bây giờ lên 3G thì số trạm gốc sẽ lỳ lịt thế nào (bản đồ trạm có lẽ sẽ chẳng khác cái mặt anh rỗ hoa là mấy nhẻ).
    2)theo các bác hiện nay phần giao diện hữu tuyến trong các hệ thống thông tin di động dùng cable gì?

    Trích Nguyên văn bởi vtluc1984
    Thông thường để kết nối với BTS ta có thể sử dụng luồng E1, E3 hoặc STM1 nếu không có thể sử dụng luồng T1, DS-3 hoặc OC-3. Như vậy, dung lượng của các đường truyền dẫn nối đến RNC có thể cao hơn tổng tải của giao diện Iub tại RNC.Chẳng hạn nếu ta cần đấu nối 100BTS với dung lượng Iub của mỗi BTS là 2,5 Mbps, biết rằng cấu hình cho mỗi BTS hai luồng 2 Mbps và tổng dung lượng khả dụng của giao diện Iub sẽ là 100 x 2 x 2 = 400 Mbps. Tuy nhiên tổng tải của giao diện Iub tại RNC vẫn là 250 Mbps chứ không phải là 400 Mbps.
    Trích Nguyên văn bởi nvqthinh
    Đa phần các kết nối giữa node-B với RNC/BSC và RNC/BSC với mạng trục là sử dụng đường truyền E1 (hay châu Mỹ thì gọi là T1). Phần mạng này gọi chung là Radio Access Network (RAN). Ở các Release R4 trở về trước thì mạng vận tải (transport network) của RAN là mạng ATM. Đến R5 thì có thể dùng IP. Tuy nhiên những operator nào đã triển khai ATM rùi thì họ vẫn tiếp tục dùng ATM. Cable E1/T1 là 1 dạng unshielded twisted pairs . Dĩ nhiên là có thể thay thế bằng cáp quang (nhưng tốn kém hơn E1/T1)

  4. The Following 8 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), christopher (23/04/2013), diepchidung (14/05/2013), hoangtuan (04/10/2010), hqt_muno1 (29/06/2013), softwind (19/07/2010), sonproo (05/09/2018), tranthanh179 (17/10/2013)

  5. #3
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    3) Các giao diện Iub, Iur, Iu-CS, Iu-PS trong UMTS có nhiệm vụ gì? chúng khác nhau ra sao?

    vtluc1984 trả lời như sau:

    Giao diện Iub

    Giao diện Iub là một giao diện quan trọng nhất trong số các giao diện của hệ thống mạng UMTS. Sở dĩ như vậy là do tất cả các lưu lượng thoại và số liệu đều được truyền tải qua giao diện này, cho nên giao diện này trở thành nhân tố ràng buộc bậc nhất đối với nhà cung cấp thiết bị đồng thời việc định cỡ giao diện này mang ý nghĩa rất quan trọng.

    Đặc điểm của giao diện vật lý đối với BTS dẫn đến dung lượng Iub với BTS có một giá trị quy định. Thông thường để kết nối với BTS ta có thể sử dụng luồng E1, E3 hoặc STM1 nếu không có thể sử dụng luồng T1, DS-3 hoặc OC-3. Như vậy, dung lượng của các đường truyền dẫn nối đến RNC có thể cao hơn tổng tải của giao diện Iub tại RNC.Chẳng hạn nếu ta cần đấu nối 100BTS với dung lượng Iub của mỗi BTS là 2,5 Mbps, biết rằng cấu hình cho mỗi BTS hai luồng 2 Mbps và tổng dung lượng khả dụng của giao diện Iub sẽ là 100 x 2 x 2 = 400 Mbps. Tuy nhiên tổng tải của giao diện Iub tại RNC vẫn là 250 Mbps chứ không phải là 400 Mbps.

    Giao diện Iur

    Ta có thể thấy rõ vị trí của giao diện Iur trong cấu hình của phần tử của mạng UMTS. Giao diện Iur mang thông tin của các thuê bao thực hiện chuyển giao mềm giữa hai Node B ở các RNC khác nhau. Tương tự như giao diện Iub, độ rộng băng của giao diện Iur gần bằng hai lần lưu lượng do việc chuyển giao mềm giữa hai RNC gây ra.

    Giao diện Iu

    Giao diện Iu là giao diện kết nối giữa mạng lõi CN và mạng truy nhập vô tuyến UTRAN. Giao diện này gồm hai thành phần chính là:

    Giao diện Iu-CS: Giao diện này chủ yếu là truyền tải lưu lượng thoại giữa RNC và MSC/VLR. Việc định cỡ giao diện Iu-CS phụ thuộc vào lưu lượng dữ liệu chuyển mạch kênh mà chủ yếu là lượng tiếng.

    Giao diện Iu-PS: Là giao diện giữa RNC và SGSN. Định cỡ giao diện này phụ thuộc vào lưu lượng dữ liệu chuyển mạch gói. Việc định cỡ giao diện này phức tạp hơn nhiều so với giao diện Iub vì có nhiều dịch vụ dữ liệu gói với tốc độ khác nhau truyền trên giao diện này.

    4)Khi các mạng lên 3G thì các điện thoại 2G hiện tại có sử dụng được không? và các điện thoại 2G chỉ có dual band thì có sử dụng được các dịch vụ của 3G ko?

    Trích Nguyên văn bởi khoalv
    Khi tiến lên 3G thì tuỳ theo dòng công nghệ sử có thể tương thích ngược với các đầu cuối của 2G, 2.5G hay không. Ví dụ:
    a. Đầu cuối của 3G UMTS có thể sử dụng dịch vụ của 2G theo dòng công nghệ GSM
    b. Đầu cuối của 3G theo dòng công nghệ CDMA20001X -EVDO có thể sử dụng dịch vụ của CDMA20001X

    Tuy nhiên đầu cuối 3G của mục (a) không thể sử dụng dịch vụ 2G của mục (b) cũng như đầu cuối 3G của mục (b) không thể sử dụng dịch vụ 2G của mục (a).

    Còn đầu cuối 2G (không support 3G) thì sẽ không thể sử dụng được các dịch vụ của 3G (dual band không liên quan gì đến vấn đề này)
    Trích Nguyên văn bởi nvqthinh
    Để sử dụng dịch vụ UMTS, bạn phải có điện thoại 3G. Trên thị trường khi mua điện thoại bạn nên chú ý các loại support như GSM, GPRS, EDGE, UMTS (3G), HSDPA v.v... Những điện thoại đáp ứng 3G dĩ nhiên sẽ đáp ứng GSM/GPRS, hay còn gọi là điện thoại bimode.

  6. The Following 4 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), christopher (23/04/2013), jackson12041989 (20/12/2010), tranthanh179 (17/10/2013)

  7. #4
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    5) UMTS và CDMA2000 giống và khác nhau thế nào?

    UMTS là mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) sử dụng kỹ thuật trãi phổ W(wideband)-CDMA. UMTS được chuẩn hóa bởi tổ chức 3GPP. UMTS đôi khi còn được gọi là 3GSM để chỉ khả năng tương vận giữa GSM và UMTS. UMTS được phát triển lên từ các nước sử dụng GSM. UMTS sử dụng băng tầng khác với GSM.

    Cdma2000 1xRTT, cdma2000 1xEV-DO (EVolution, Data Only), cdma2000 3x cũng là mạng di động thế hệ thứ 3 sử dụng kỹ thuật multi-carrier CDMA. CDMA2000 được phát triển từ CdmaOne với mục tiêu là sử dụng lại chính dãi băng tầng này. CDMA2000 được chuẩn hóa bởi 3GPP2 (bao gồm các tổ chức ARIB và TTC ở Nhật, CWTS của Trung Quốc, TTA của Hàn và TIA của Bắc Mỹ).

    Nhìn chung thì UMTS và CDMA2000 có nhiều điểm chung, nhiều mốc phát triển khá tương đồng. Nhìn qua thì thấy 2 công nghệ này đều sử dụng các kỹ thuật như: Direct sequence spread spectrum multiple access, orthogonal channelization codes, random access, fast uplink power control, rake receivers, soft handoff, single frequency re-use, scrambling...

    Nếu UMTS có phát triển cái gọi là HSDPA thì CDMA2000 có cái gọi là CDMA2000 1xEV-DO. Mục đíchh là tăng tốc độ truyền downlink. Hai công nghệ này dùng chung những kỹ thuật sau: Fast and adaptive modulation and coding schemes (AMC), fast and adaptive packet data scheduling, fast downlink rate control, fast hybrid ARQ, short transmission time intervals...

    Bước tiếp theo thì 3GPP phát triển 3G LTE còn 3GPP2 thì phát triển UBM (hay còn gọi là CDMA2000 Rev C). Chung đều hướng tới sử dụng MIMO để tăng tốc độ truyền.

    Về mặt kiến trúc mạng (architecture) của 2 công nghệ này khá giống nhau về nguyên tắc, tuy nhiên tên gọi các thực thể mạng hoặc các interface có thể khác nhau.

    Những điểm khác nhau:

    Bảng 1: Những điểm khác nhau giữa CDMA2000 1x và UMTS (WCDMA)




    Hình 1: Sự khác nhau giữa CDMA2000 và WCDMA

    (theo một tài liệu của Qualcomm)

    Trích Nguyên văn bởi khoalv
    - Thứ nhất về thuật ngữ MC-CDMA là multi-carrier chứ không phải là multi code vì trong CDMA2000 1x EV-DO sử dụng tối thiểu 2 carrier (một cho voice 1 cho data) vì vậy gọi là MC-CDMA

    - Còn về kỹ thuật đa truy nhập thì theo quan điểm của mình trong UMTS dùng phương thức TDM để cấp phát tài nguyên cho user, mặc dù vẫn sử dụng công nghệ trải phổ nhưng khi này Long PN code được sử dụng để scrambling dữ liệu và phân biệt user, các sector vẫn được phân biệt bởi Short PN CODE. Còn Wash code dùng để phân biệt các forward code channel.Kỹ thuật này trong HSPA gọi là Scheduling, khi đó một user có thể được cấp 1 hoặc nhiều timeslot của một hoặc nhiều forward code channel

    Trong CDMA2000 1x EV-DO cũng sử dụng kỹ thuật TDM để cấp phát tài nguyên băng thông cho users, duy có điều khác với các kỹ thuật TDM truyền thống, các timeslot cấp cho user là động phụ thuộc vào nhu cầu của user và điều kiện thu. Tại một thời điểm chỉ có 1 user sử dụng toàn bộ băng thông để nâng cao chất lượng tín hiệu và tốc độ truyền

  8. The Following 3 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), titanium86 (25/03/2009), tranthanh179 (17/10/2013)

  9. #5
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    Câu 6) Hỏi về đồng bộ trong CDMA và đồng bộ định thời chip trong CDMA là gì vậy? Nguyên lý của nó?

    Đồng bộ trong hệ thống CDMA gồm:

    1. Đồng bộ sóng mang, thường bằng các PLL analog thông thường.

    2. Đồng bộ đồng hồ bít dữ liệu, thường là bằng các PLL số hoặc bằng cách phần phát gửi đi trên kênh đồng bộ của mình (như các hệ thống thông tin di động tế bào thì trên kênh đồng bộ được ấn định bởi chuỗi mã Walsh 01010101...01) một chuỗi bít có cấu trúc mà máy thu biết trước. Máy thu dịch đồng hồ của mình dần và liên tục tính tương quan giữa chuỗi đồng bộ lưu trữ sẵn với chuỗi tín hiệu nhận được, khi giá trị tương quan tính được đạt đỉnh thì đồng hồ thu đã đồng bộ với tín hiệu đồng hồ hàm chứa trong tín hiệu thu được.
    Cả hai bước 1 và 2 này nói chung như nhau với mọi loại hệ thống truyền dẫn.

    3. Cái quan trọng nhất và đặc thù của hệ thống CDMA sử dụng trải phổ chuỗi trực tiếp là đồng bộ chuỗi PN.

    Đồng bộ thời chíp:

    Trong CDMA, kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp (DS-SS) được sử dụng. Mỗi một người sử dụng được cấp một code để phân biệt với người khác. Code được sử dụng thường là một chuỗi giả ngẫu nhiên (PN), có tốc độ rất lớn hơn tốc độ symbol dữ liệu, tức là phần tử của chuỗi có độ rộng thời gian rất nhỏ hơn độ rộng của symbol (hay bit) dữ liệu và được gọi là chip. Việc đồng bộ định thời chip trong CDMA là đặc biệt quan trọng vì nó cho phép đồng bộ bản sao chuỗi PN của người sử dụng đã trữ sẵn tại máy thu với chuỗi PN hàm chứa trong tín hiệu thu được, nhờ vậy việc giải trải phổ bằng cách nhân chuỗi PN đã đồng bộ định thời tại máy thu với tín hiệu thu được sẽ tách được tín hiệu cần thu khỏi nền nhiễu bao gồm cả nhiễu tự nhiên lẫn nhiễu do nhiều người dùng khác sử dụng chung tần số gây ra (gọi là nhiễu đa truy nhập MAI - Multiple Access Interference). Nếu đồng bộ định thời không hoàn hảo thì hoặc là không thể tách được tín hiệu dữ liệu, hoặc là tỷ số SNR sẽ thấp, giảm chất lượng liên lạc.

    Nguyên lý đồng bộ định thời chip (hay còn gọi là đồng bộ chuỗi PN) bao gồm hai giai đoạn: acquisition và tracking.

    Để hiểu rõ về các quá trình đồng bộ nói trên, cần biết về các đặc tính cơ bản của các chuỗi PN. Có nhiều loại chuỗi PN, được tạo ra từ các thanh ghi dịch có hồi tiếp. Loại PN hay được sử dụng có thể là chuỗi có độ dài (chu kỳ chuỗi) cực đại hay còn gọi là m-sequence (m-dãy hay chuỗi m). Chuỗi m được tạo ra bằng một bộ ghi dịch hồi tiếp có cấu hình Fibonacci hay Galois (hai cấu hình này về mặt toán học thì tương đương nhau), được hình thành theo một đa thức sinh quy định các đầu ra các khâu nhớ của thanh ghi tham gia hay không vào mạch hồi tiếp. Đa thức sinh là một đa thức nguyên thủy (primitive polynomial), khi đó chuỗi chip lối ra sẽ là một chuỗi PN có chu kỳ lặp lại lớn nhất, là N = 2^m - 1, trong đó m là số khâu nhớ của thanh ghi. Một đặc điểm cơ bản của chuỗi m là có hàm tự tương quan dạng thumb-nail, một chu kỳ của nó có hai phần chính: a) trị của hàm tự tương quan chuẩn hóa giảm tuyến tính từ 1 xuống còn -1/N khi biến tau tăng từ 0 tới Tc (Tc là độ rộng một chip); b) trị của hàm tự tương quan là -1/N (không đổi) khi biến tau tăng từ Tc tới (N-1).Tc. Nếu N rất lớn (nhờ sử dụng thanh ghi dịch có m lớn, trong các hệ thống CDMA như IS-95 thì m = 42 với chuỗi mã dài dùng để phân biệt người sử dụng và bằng 15 đối với mã ngắn dùng để phân biệt trạm BS) thì trong đoạn sau, hàm tự tương quan có thể xem là bằng 0.

    a) Acquisition period:

    Khi bắt đầu quá trình đồng bộ, do chuỗi PN hàm chứa trong tín hiệu thu được (do quá trình nhân trực tiếp dãy dữ liệu d(t) với chuỗi PN khi trải phổ ở phần phát) và chuỗi PN ở máy thu lệch pha nhau, sai pha này là một giá trị ngẫu nhiên, phân bố đều trong khoảng từ 0 tới N.Tc, do vậy khả năng rất cao là sai pha đó lớn hơn Tc. Khi đó quá trình acquisition diễn ra với mục tiêu là kéo cho sai pha giữa chuỗi PN của máy thu và chuỗi Pn trong tín hiệu thu giảm xuống còn dưới một Tc. Về bản chất, quá trình này thực hiện tính tương quan giữa chuỗi PN của máy thu với chuỗi PN có trong tín hiệu thu được. Nếu giá trị tương quan chéo này (và cũng là giá trị hàm tự tương quan với biến tau chính là lượng sai pha) vẫn còn bằng 0 hoặc rất nhỏ thì máy thu tiếp tục dịch mã PN của mình cho tới khi giá trị tương quan chéo tính được vượt quá một mức cho trước (một điện áp ngưỡng nào đó, ấn định rằng tau đã nhỏ hơn Tc) thì dừng quá trình acquisition, chuyển sang quá trình tracking (tinh chỉnh để sai pha tau được kéo về 0).

    b) Tracking period:

    Để thực hiện điều chỉnh tinh, một mạch đồng bộ sớm-muộn gồm 2 nhánh thường được sử dụng. Về bản chất, đây là 2 PLL nhận cùng một tín hiệu lối vào, song trên hai nhánh thì tín hiệu lối vào được tính tương quan với hai chuỗi PN tạo ra cùng từ cùng một bộ tạo mã PN song có pha đầu được làm lệch đi +Tc/2 và -Tc/2 một cách tương ứng. Trên đầu ra của 2 bộ tính tương quan trên hai nhánh sẽ có các điện áp khá lớn (do sai pha tau lúc này đã nhỏ dưới một Tc) và khác nhau. Hiệu của 2 điện áp này, sau bộ lọc mạch vòng, sẽ được sử dụng để điều khiển dịch mã PN (tức là sẽ điều chỉnh chính bộ tạo mã PN nói trên của máy thu), cực tính của điện áp hiệu sẽ quyết định chiều dịch mã nhanh pha lên hay chậm pha đi. Trong suốt quá trình điều chỉnh này, giá trị tuyệt đối của hiệu điện áp nói trên sẽ giảm dần, giảm cho tới 0 thì chuỗi PN của máy thu đã hoàn toàn đồng bộ với chuỗi PN trong tín hiệu thu được. Kết thúc quá trình đồng bộ mã PN (hay đồng bộ chip).

    (thầy nqbinh đã trả lời)

  10. The Following 5 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), hocmai_123 (30/08/2009), khungbopro (25/08/2013), tranthanh179 (17/10/2013), xmenankem (24/09/2010)

  11. #6
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    7) Trong WCDMA, khi thu MS nhận được rất nhièu tín hiệu băng rộng bao gồm của nó và của các thuê bao khác. Tại đầu thu nó thực hiện quá trình giải trải phổ, làm sao nó biết tín hiệu nào của nó để nó nhân với chuỗi giải trải phổ?

    Trích Nguyên văn bởi Tuan Duc
    BS biết hết chuỗi trãi phổ của các MS nó quản lý... còn MS chỉ biết chuỗi của nó, nó nhân chuỗi của nó với tín hệu thu được (gồm tín hiệu BS truyền cho nó và nhiều user khác...). Do chuỗi trãi phổ của nó trực giao với tín hiệu của các user khác (nhân với nhau thì kết quả = 0), nên sau quá trình này... MS sẽ lọc ra được tín hiệu "của nó"
    8)tỷ số C/I ảnh hưởng như thế nào tới cuộc gọi trong thông tin di động GSM

    Trích Nguyên văn bởi nqbinhdi
    Tỷ số C/I là tỷ số công suất sóng mang tín hiệu hữu ích trên nhiễu, hiển nhiên trong hệ thống vô tuyến di động số như GSM thì tỷ số này càng nhỏ, xác suất thu lỗi các bít (BER: Bit Error Rate) càng lớn, do đó chất lượng thoại hay dữ liệu càng thấp. Tới một mức nào đó phụ thuộc sơ đồ điều chế (trong GSM thì là GMSK), chất lượng cuộc gọi không thể chấp nhận được nữa thì cuộc gọi bị rớt. Ngoài ra, nếu C/I quá thấp (công suất tín hiệu thu được quá thấp hay mức nhiễu quá lớn) thì các kênh điều khiển, dù có được mã hóa chống nhiễu (mã kênh) cẩn thận hơn, cũng bị rớt, dẫn đến không thể kết nối/thiết lập cuộc gọi.
    8bis) Mình ko biết C/I viết tắt của cái gì chỉ hiểu nôm na nó như là đơn vị đo chất lượng kênh. Có ai giải thích rõ hơn C/I là gì được ko ?

    Trích Nguyên văn bởi khoalv
    C/I (có tài liệu gọi là S/I - Signal to Interference ratio) là viết tắt của chữ Carrier to Interference ratio, trong đó C là công suất sóng mang trung bình thu được (phần tín hiệu có ích), còn C là công suất nhiễu đồng kênh trung bình thu được (phần không mong muốn). C/I là một tham số quan trọng trong việc đánh giá chất lượng kênh truyền, trong các hệ thống wireless communication đều quy định về giá trị C/I tối thiểu để đảm bảo chất lượng thông tin

  12. The Following 3 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), christopher (24/04/2013), tranthanh179 (17/10/2013)

  13. #7
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    9)các bác cho e hỏi giao diện A và Abis khác nhau chủ yếu về phương thức truyền dẫn là gì?

    Giao diện A và Abis khác nhau chủ yếu như sau:

    Giả sử luồng truyền dẫn là E1 (PCM30/32, 2048 kbps) thì ở giao diện A nó là luồng E1 tiêu chuẩn, mỗi một trong 30 TS truyền tín hiệu thoại mang một kênh thoại 64 kbps (một kênh thoại PCM). Trong khi đó giao diện Abis trong hệ thống GSM (Abis nghĩa là A thứ hai, gọi tương tự như số nhà 15 và số nhà 15bis hay 15b của một phố nào đó, trong GSM còn có giao diện A thứ ba nữa gọi là giao diện Ater, ter là viết tắt của tiếp đầu ngữ tern- nghĩa là thứ ba) cũng là một luồng E1 song mỗi một TS tải thoại lại tải 4 kênh thoại số, mỗi kênh có tốc độ 16 kbps (là tín hiệu thoại được số hóa bằng LPC vocoder kiểu RPE-LTP) chứ không phải là kênh thoại PCM, ngoài ra trong giao diện Abis nhiều TS vốn được dùng để tải thoại trong giao diện A lại được sử dụng để truyền các tín hiệu báo hiệu và điều khiển cho các kênh thoại của BTS.

    (trả lời của nqbinhdi)

  14. The Following 7 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), duyvuong (03/12/2009), hqt_muno1 (29/06/2013), ht_fet (17/09/2010), jhoang78 (29/11/2010), phuvuong_uk (06/10/2009), tranthanh179 (17/10/2013)

  15. #8
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    10)các bác cho em hỏi về quá trình tối ưu trong mạng thông tin di động GSM. quá trình này gồm các bước và thứ tự như thế nào? cần các công cụ gì để thực hiện? khi đi làm tối ưu cần hiểu về những kiến thức gì (ví dụ như kiến thức về BSS, hay phần mềm chẳng hạn).

    Quá trình tối ưu trong mạng GSM gồm tối ưu mạng vô tuyến (mạng truy nhập) do phòng access của công ty di động đảm trách và tối ưu mạng lõi do phòng core network chịu trách nhiệm. Tất nhiên là cả hai quá trình này quan hệ mật thiết với nhau.

    Cái mà bạn định hỏi thuộc nhiệm vụ phòng access. Kỹ sư ở đó cần nắm chắc một số vấn đề:

    1. Tính toán phủ sóng: Quy trình tính toán phủ sóng (cái này các bác thiết kế vô tuyến là chính song người làm tối ưu không thể không biết), cái này liên quan tới tool (phần mềm), và người làm tối ưu phải nắm chắc, hiểu chắc cái tool ấy hoạt động ra sao, nó tính toán cái gì, theo thuật toán cơ bản nào, kết quả nó là cái gì, các dữ liệu đầu vào là những cái gì.

    2. Các tham số cơ bản thể hiện hoạt động/chất lượng của mạng (các KPIs). Cần nắm chắc các thông số này tăng giảm do những cái gì, tác động đến chúng thông qua cái gì và sẽ có tác động ra sao tới các thông số khác của hệ thống.

    3. Quan hệ lân cận giữa các BS:
    + Vấn đề nhiễu kênh lân cận (ACI: Adjacent Channel Interference);
    + Vấn đề về chuyển giao (HandOver);

    4. Các tools liên quan tới đo thử (driving test) và tối ưu hóa tự động.

    5. Nắm chắc cấu hình và đấu nối của các BTS, những yêu cầu về dung lượng, nguồn lực vô tuyến, kế hoạch truyền dẫn.
    ...
    Những cái này không một trường ĐH nào dạy kỹ được cả, chỉ cung cấp những khái niệm cơ bản, khi vào làm sẽ được đào tạo kỹ.

    (trả lời của nqbinhdi)

  16. The Following 3 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), hqt_muno1 (29/06/2013), tranthanh179 (17/10/2013)

  17. #9
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    11)Mình có câu hỏi này mong các bạn giúp đỡ. Như chúng ta đã biết, băng tần down-link và up-link trong hệ thống GSM thông dụng là 935-960 và 890-915Mhz.Vậy liệu chúng ta có thể đảo ngược hai băng tần này cho nhau không ? nguyên nhân?

    Trích Nguyên văn bởi H2O
    Theo mình thì về nguyên tắc là được, không có gì cản trở cả. Tuy nhiên, nếu chọn thì sẽ vẫn chọn băng tần nhỏ cho uplink và băng tần lớn hơn cho downlink. Lý do là máy điện thoại phát tín hiệu ở tần số càng thấp thì tín hiệu sẽ truyền càng tốt hơn, nên nó sẽ đến được tới BS dễ hơn (ít tốn năng lượng ở máy phát nữa).
    Trích Nguyên văn bởi Tuan Duc
    Tần số sóng thấp thì độ suy hao truyền đi trong không khí thấp hơn tần số cao (Tần số tăng gấp đôi, thì độ suy hao tăng thêm từ 1,5 đến 2 dB khi khoãng cách tăng gấp đôi).

    Còn "Vậy liệu chúng ta có thể đảo ngược hai băng tần này cho nhau không" -> được, nhưng sẽ ko tương thích với các thiết bị radio access của chuẩn thiết bị GSM hiện nay.
    Trích Nguyên văn bởi khoalv
    Về mặt lý thuyết thì hoàn toàn được, không sao cả. Tuy nhiên bạn phải biết rằng GSM là chuẩn đã được cả thế giới công nhận. Nếu bạn đảo ngược thì lấy đâu ra thiết bị BTS và thiết bị đầu cuối làm việc ngược đời như vậy. Còn lý do có lẽ do dặc tính truyền sóng của tần số thấp hơn thì tốt hơn (đi được xa hơn) nên ưu tiên giành cho MS (vì có công suất phát thấp hơn nhiều so với BTS).
    Trích Nguyên văn bởi brightmoon
    Theo mình thì lý do chính là vì suy hao trong không gian tự do tỷ lệ nghịch với tần số: Lp = 20lg(4πd/λ) trong đó λ là bước sóng, λ=c/f. Điều đó có nghĩa là tần số càng cao thì suy hao càng nhiều. Thêm vào đó một lý do khác hết sức thực tế là công suất phát và độ nhạy thu của BTS >> công suất phát và độ nhạy thu của MS rất nhiều lần. Do đó các nhà sản xuất đã sử dùng phần tần số thấp hơn cho đường UL và phần tần số cao hơn cho đường DL để phần chịu thiệt nhiều hơn vì suy hao trong không gian tự do sẽ do BTS chịu.

  18. The Following 4 Users Say Thank You to nvqthinh For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), softwind (11/07/2010), tranthanh179 (17/10/2013), vietcf2010 (12/03/2014)

  19. #10
    Tham gia
    May 2008
    Nơi Cư Ngụ
    Forum
    Bài viết
    1
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 1 Post

    Mặc định

    12)Cho em xin hỏi các nguyên nhân dẫn đến rớt mạng trong di động là gì?

    Trích Nguyên văn bởi nvqthinh
    Rớt mạng của bạn ở đây là như thế nào, đang gọi điện thì cuộc gọi bị ngắt mất, hay là không thực hiện được cuộc gọi...? Trả lời chung chung thì các nguyên nhân rớt mạng là:

    - Mạng sử dụng hết công suất, nên không thể đảm bảo duy trì nối kết cho tất cả được nên sẽ có người bị đánh rớt. Cũng vì lý do đó, bạn không thực hiện được cuộc gọi mới vì tài nguyên mạng đã bị dùng hết.
    - Bạn di chuyển ra khỏi vùng phủ sóng
    - Chất lượng kênh truyền bị xấu đi (do một chiếc xe tải chạy ngang chắn sóng, do mưa...)
    - Người đang nói chuyện với bạn bị rớt mạng
    - Chuyển giao cũng có thể gây ra rớt mạng nếu: vùng tiếp giáp giữa 2 cell không đủ lớn hoặc tài nguyên trong cell tới (target cell) không còn đủ để đảm bảo cuộc gọi chuyển giao đến.
    -etc...
    Trích Nguyên văn bởi khoalv
    Thực ra nguyên nhân rớt cuộc gọi trong CDMA và GSM về bản chất là hoàn toàn giống nhau. Có 2 tham số quyết định đến hiện tượng rớt cuộc gọi là received signal level (RSL) và signal quality (SINR). Hai tham số này có quan hệ với nhau:

    - Nếu RSL thấp làm giảm SINR xuống dưới mức cho phép (trong CDMA giá trị này yêu cầu là >=6dB, tuy nhiên operator có thể thiết lập thấp hơn nữa đến giá trị mà chất lượng cuộc gọi thấp đến mức không thể chấp nhận được nữa) và MS chưa kịp handover (nếu vùng tiếp giáp không đủ lớn) hoặc không thể handover được nữa do cell đích hết tài nguyên hoặc ra ngoài vùng phủ sóng. Khi này hệ thống sẽ quyết định cho giải phóng cuộc gọi gây ra rớt.

    - Trường hợp bị can nhiễu, trong khi RSL vẫn đạt mức yêu cầu nhưng do bị nhiễu sẽ làm giảm SINR trong khi MS chưa kịp hoặc không thể thực hiện handover. CDMA có đặc điểm riêng là phát xạ của các thuê bao khác sẽ là nguồn nhiễu đối với thuê bao đang xét, vì vậy việc điều khiển công suất trong CDMA rất quan trọng và liên quan mật thiết đến capacity của 1 cell, cần phải dảm bảo sao cho RSL của tất cả các MS tại BTS đồng đều là tốt nhất.

  20. The Following 5 Users Say Thank You to vntelecom For This Useful Post:

    bibibobo (05/03/2009), ht_fet (17/09/2010), sonproo (05/09/2018), tranthanh179 (17/10/2013), vietcf2010 (12/03/2014)

Trang 1/4 123 ... cuốicuối

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •