Người ta thường thích các máy hiện sóng tương tự hơn vì nó quan trọng để hiển thị nhanh chóng các tín hiệu đang thay đổi trong thời gian thực (hay như là chúng đang diễn ra. Đây là ứng dụng đặc biệt cần thiết với các thợ bảo trì (làm việc trên thành phẩm). Dao động ký có khả năng hiển thị 1 số dạng sóng cùng 1 lúc, hiển thị đa màu sắc, phóng to, thu nhỏ dữ liệu, kết nối máy tính thông qua việc sử dụng các hệ điều hành phổ biến.

1. Nguyên lý hoạt động Dao động ký tương tự

Khi các bạn nối đầu đo (dò) của Dao động ký vào mạch điện, tín hiệu điện áp đi qua đầu đo (dò) tới hệ thống dọc của máy hiện sóng

Tùy thuộc vào các bạn thiết đặt chia thang đo dọc (điều khiển volts/div) như thế nào thì bộ suy hao làm giảm điện áp tín hiệu hoặc là bộ khuếch đại làm tăng điện áp tín hiệu

Điện áp đặt vào các bản lái tia làm cho một điểm sáng di chuyển. (môt dòng electron đập vào lớp phosphor bên trong CRT tạo ra điểm sáng). Điện áp dương làm cho điểm sáng đi lên trong khi điện áp âm làm cho điểm sáng đi xuống.

Tín hiệu cũng đồng thời đi tới hệ thống trigger để khởi động hay kích một “quét ngang”. Quét ngang là một thuật ngữ chỉ việc hệ thống ngang làm cho điểm sáng di chuyển ngang trên màn hình. Việc kích hệ thống ngang gây ra thời gian cơ bản để di chuyển điếm sang ngang trên màn hình từ trái sang phải trong một khoảng thời gian xác định. Nhiều lần quét thành các dãy nhanh làm cho chuyển động của điểm sáng được hợp thành một đường liền nét. Ở các tốc độ cao hơn, điểm sáng có thể quét ngang màn hình lên tới 500,000 lần mỗi giây

Cùng với nhau, việc quét ngang và việc lái dọc vạch ra một đồ thị tín hiệu trên mành hình. Bộ kích khởi là cần thiết để ổn định hóa tín hiệu tuần hoàn. Nó đảm bảo rằng lần quét bắt đầu ở cùng một điểm với tín hiệu tuần hoàn, dẫn tới một hình ảnh rõ ràng được chỉ ra trên hình sau:


Tín hiệu hiển thị trên Dao động ký tương tự

2. Cách phím sử dụng trên Dao động ký tương tự

Các phím chức năng của Dao động ký tương tự

1. Nút POWER.
4. Độ sáng của hình ảnh
5. Độ rỏ của hình ảnh
6. Nguồn tín hiệu 1 Khz (dùng để điều chỉnh probe)
7. Điều chỉnh vị trí của tín hiệu trên màn hình
9. Chiều dọc : điều chỉnh số mV hay V trong 1 cm
11. Nối tín hiệu DC hay AC (DC dùng cho tín hiệu 1 chiều hay tần số thấp, AC dùng cho tín hiệu có tần số cao)
13. Cột nhận tín hiệu kênh 1 (Channel 1)
14. Cột nhận tín hiệu kênh 2 (Channel 2)
15. Biểu thị kênh 1, kênh 2 hoặc cả hai kênh
16. Phóng đại hình ảnh
19. Chiều ngang: điều chỉnh bao nhiêu millisec, usec, hay nanosec trong 1 ngấn
25. Điều chỉnh mức độ trigger

Chi tiết đọc tại: http://emin.vn/Cach-su-dung-Dao-dong...-681n157v.html