Trang 2/9 đầuđầu 1234 ... cuốicuối
kết quả từ 11 tới 20 trên 82

Ðề tài: Tìm hiểu về VoIP

  1. #11
    Tham gia
    Feb 2008
    Nơi Cư Ngụ
    Công ty CEC
    Bài viết
    9
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 2 Posts

    Mặc định

    Xin hỏi muốn lắp đặt 1 hệ thống VoIP thì cần có những thiết bị gì?

  2. #12
    Tham gia
    Aug 2007
    Nơi Cư Ngụ
    France
    Bài viết
    113
    Thanks
    8
    Thanked 45 Times in 25 Posts

    Mặc định

    Chào bạn,
    VoIP là một topic rất hot hiện giờ. Có lẽ bạn cũng đang tìm hiểu về VoIP phải không? Trên forum đã có một số thread bàn về VoIP cũng như link để download tài liệu, bạn lục lọi và xem trước nhe. Theo mình, bạn nên tìm hiểu trước và đặt câu hỏi trên những problem cụ thể. Những câu hỏi của bạn rất chung chung nên anh em trên diễn đàn sẽ khó để giúp bạn và trả lời đúng những điều bạn cần.
    Thân chào bạn.

  3. The Following User Says Thank You to sipvn For This Useful Post:

    lybinhlap (26/02/2014)

  4. #13
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    PTIT
    Bài viết
    2
    Thanks
    8
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    Anh em tiếp tục cung cấp thông tin cho bài này đi. Em còn đang là SV nên rất muốn tìm hiểu thêm về mảng này.
    Lần sửa cuối bởi platinum; 10/11/2014 lúc 14:55

  5. #14
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    học viện công nghệ bưu chính viễn thông
    Bài viết
    84
    Thanks
    9
    Thanked 116 Times in 24 Posts

    Mặc định

    Anh em tiếp tục cung cấp thông tin cho bài này đi. Em còn đang là SV nên rất muốn tìm hiểu thêm về mảng này.
    Tiếp theo bài trình bày của anh Thịnh, em sẽ đi chi tiết hơn về công nghệ VoIP, bao gồm 3 phần:
    1. Hệ thống thu phát trong VoIP.
    2. Các giao thức điều khiển và báo hiệu trong VoIP.
    3. Các giải pháp nâng cao chất lượng thoại trong VoIP.

  6. The Following 3 Users Say Thank You to KIRA For This Useful Post:

    junerro (26/06/2011), nguyenxtinh90 (11/09/2012), phongtran27 (19/09/2014)

  7. #15
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    học viện công nghệ bưu chính viễn thông
    Bài viết
    84
    Thanks
    9
    Thanked 116 Times in 24 Posts

    Mặc định

    1. Hệ thống thu phát điển hình trong VoIP

    1.1) Bộ phát thoại



    1.2) Bộ thu thoại



    Tín hiệu thoại từ phía phát đến phía thu trong hệ thống thoại IP trải qua các bước như sau:

    Trước hết, ở bên phát tín hiệu thoại tương tự đc số hoá bằng cách lấy mẫu theo chu kỳ, sau đó được mã hoá. Tín hiệu số sau đó được xử lý ở bộ triệt tiếng vọng. Sau đó tín hiệu thoại số đi qua bộ phát hiện khoảng lặng VAD và sau đó là qua bộ chèn khoảng lặng. Trong suốt chu kỳ khoảng lặng này, các gói sẽ ko đc truyền đi hoặc sẽ truyền đi các gói có kích thước nhỏ hơn mang các thông tin tạo nhiễu nền, điều này sẽ làm giảm tốc độ bit và ko làm mất đi cảm giác bị gián đoạn cho bên thu (so với việc không truyền đi gói thoại nào trong chu kỳ khoảng lặng sẽ tạo cảm giác bị gián đoạn cuộc gọi ở bên thu). Cuối cùng là công việc đóng gói thoại để truyền qua mạng. Gói giao thức truyền thời gian thực RTP được tạo ra bằng cách chèn 12byte header vào gói thoại. Sau đó gói RTP đc đóng gói thành gói UDP ở lớp giao vận và đóng thành gói IP ở lớp mạng.

    Việc truyền gói trong mạng IP đơn nhiên phải tính đến việc bị mất gói hoặc trễ gói trên mạng, vì vậy ở đầu thu bộ đệm được sử dụng để giảm jitter và lưu các gói cho đến thời điểm chúng đc đọc ra theo bộ lập trình đọc ra.Để cải thiện chất lượng thoại, ở bộ thu có thể sử dụng kỹ thuật che dấu mất gói để người nghe có cảm giác tín hiệu được truyền liên tục, ko bị vấp (sẽ đề cập về vấn đề này sau). Cuối cùng, các gói thoại được mở và giải nén để chuyển đổi thành tín hiệu tương tự như ở đầu phát.

    1.3) Chi tiết về các thành phần trong bộ thu phát VoIP:
    1.3.1) Mã hoá thoại:

    Có thể chia mã hoá thoại làm 3 loại là: mã hoá dạng sóng (waveform), mã hoá nguồn và mã hoá lai ghép là kết hợp của 2 loại trên.
    Nguyên lý của mã hoá dạng sóng rất đơn giản mà đại diện nổi tiếng của phương pháp này là PCM và ADPCM và tất cả chúng ta đã biết nên ko cần nói lại. Ưu điểm của phương pháp này là không phức tạp, giá rẻ, độ trễ thấp... Tuy nhiên tại các tốc độ bit thấp (< 64kbps) nó lại ko đảm bảo đc chất lượng. Bộ mã hoá nguồn sẽ khắc phục điểm yếu này.

    Nguyên lý của bộ mã hoá nguồn là mã hoá kiểu phát âm (tức là cách thức mà bạn phát âm ra: âm vô thanh (unvoice) hay hữu thanh (voice). Cái này muốn tìm hiểu kỹ lại phải đọc về xử lý âm thanh số và đọc về giải phẫu sinh lý cơ quan phát âm của người bên môn sinh học ^^). Ví dụ về bộ mã hoá này là mã hoá dự báo tuyến tính LPC. Các bộ mã hoá kiểu này có thể mã hoá tín hiệu thoại ở tốc độ rất thấp như 2kbps. Nguyên lý cụ thể như sau: giả thiết tín hiệu tiếng nói bao gồm âm vô thanh và hữu thanh. Đối với âm hữu thanh, nguồn kích thích bộ máy phát âm sẽ là một dãy các xung, còn đối với âm vô thanh thì nó sẽ là nguồn nhiễu ngẫu nhiên. Các tham số này sẽ được đóng gói và gửi đến bên thu để phân tích và tái tạo lại dạng của nguồn âm ^^.

    Mã hoá lai ghép là sự kết hợp của mã hoá dạng sóng và mã hoá nguồn. Tiêu biểu là CELP- dự đoán tuyến tính kích thích mã. Hoặc ACELP- dự đoán tuyến tính kích thích mã đại số.

    Một số chuẩn mã hoá thoại thông dụng của ITU-T:
    • G.711: kỹ thuật PCM thông thường trong mạng PSTN. Tốc độ 64kbps.
    • G.728: mô tả kỹ thuật nén thoại CELP tại tốc độ 16kbps.
    • G.723.1: nén thoại hay âm thanh ở tốc độ rất thấp là 5.3 hoặc 6.3 kbps.


    Phương pháp để đánh giá chất lượng thoại phụ thuộc từng phương pháp mã hoá là điểm đánh giá trung bình MOS. 1 thang điểm 5 được dùng để đánh giá chất lượng. Cao nhất là phương pháp PCM với MOS 4.1, trễ chỉ có 0.125ms. và thấp nhất là ACELP với tốc độ 5.3kbps trễ cao nhất là 30ms và MOS là 3.65.

    1.3.2 Phát hiện khoảng lặng (VAD):

    Như chúng ta đã biết trong thoại PSTN thông thường, 2 kênh đi và về luôn bị chiếm trong cuộc đàm thoại giữa 2 người, ngay cả khi 1 trong 2 người không nói câu nào. Điều này làm lãng phí băng thông một cách khủng khiếp (có thể tới hơn 50%) vì khi 1 người nói thì người kia sẽ ngừng nói để nghe. Những khoảng ngừng nói đấy gọi là khoảng lặng. Trong VoIP, VAD được sử dụng tại bộ phát để tách lời thoại và khoảng lặng. Chỉ có lời thoại được mã hoá và truyền đi để tiết kiệm băng thông.

    Cơ chế của bộ VAD là so sánh năng lượng tín hiệu với 1 ngưỡng nhiễu trong mỗi khung thoại. Thoại được phát hiện nếu năng lượng tín hiệu lớn hơn ngưỡng nhiễu. Khi VAD phát hiện năng lượng tín hiệu giảm dưới ngưỡng nhiễu nó sẽ quy đó là khoảng lặng và cắt bỏ các xung thoại dưới khoảng đó và dừng việc chèn khung thoại vào gói. (Có 1 vấn đề ở đây là ngưỡng nhiễu ở đây sẽ được xác định như thế nào thì em vẫn chưa tìm hiểu đc ^^). 1 vấn đề nữa là tại các đoạn chuyển giao giữa thoại và khoảng lặng (mở đầu hay kết thúc khoảng lăng) có thể có 1 đoạn nhỏ tín hiệu có thể bị xén mất và do đó chất lượng thoại cũng bị ảnh hưởng. Thêm 1 vấn đề là việc phân biệt tín hiệu thoại và tạp âm nền trong điều kiện người nói trong môi trường có nhiều tạp âm và VAD rất khó để phân biệt được tín hiệu thoại với nhiễu nền đó. Bác nào có cao kiến về phần này cho em được lĩnh giáo.

    1.3.3 Triệt khoảng lặng hay truyền gián đoạn???

    Như trên đã phân tích, khi bộ VAD phát hiện ra khoảng lặng, sẽ không có gói thoại nào được truyền đi trong khoảng thời gian đó. Điều này làm tiết kiệm băng thông 1 cách đáng kể, tuy nhiên lại nảy sinh vấn đề với người nghe là sẽ có cảm giác cuộc gọi bị đứt đoạn và còn gặp khó khăn về vấn đề đồng bộ ở bên thu. Do đó thay vào ko truyền gói, ta có thể truyền các gói tin với kích thước nhỏ hơn trong các khoảng thời gian gián đoạn, các gói tin này sẽ mang các tham số của nhiễu nền để bên thu từ đó đọc ra làm cho người nghe có cảm giác thực đang đàm thoại. Bộ thu tạo đc nhiễu nền này dựa trên các tham số chứa trong các gói mô tả chèn khoảng lặng SID nhận được từ bên phát. ^^

    1.3.4 Triệt tiếng vọng

    Tiếng vọng (echo) trên một cuộc đàm thoại có thể gây cảm giác khó chịu cho người nghe nguyên nhân là do trễ, nó là sự phản xạ của tín hiệu qua mạng và với trễ đủ lớn để người nghe có thể cảm nhận được. Trễ lên tới 32ms là có thể gây cảm giác khó chịu cho người nghe. Do đó trong mạng IP khi không thể giảm trễ được nữa người ta dùng bộ triệt tiếng vọng.

    Cơ chế và hoạt động của bộ triệt tiếng vọng này em cũng không rõ. Xin bỏ ngỏ phần này, bác nào biết thì giúp em 1 tay với. ^^

    1.3.5 Chương trình đọc ra

    Do nhiều lý do dẫn đến các gói thoại ko đến đích theo các khoảng thời gian nhất định và thứ tự các gói cũng không còn chính xác. Sự biến động của khoảng thời gian giữa các gói đến đích được gọi là biến động trễ jitter.
    Vấn đề này được giải quyết bằng cách sử dụng bộ đệm ở đầu thu. Như vậy các gói đến chưa được đọc ra ngay mà được lưu trong bộ đệm trong 1 khoảng thời gian và sau đó được đọc ra cùng các gói đến sau. Các gói đến sau thời hạn yêu cầu coi như bị mất. Như vậy nếu thời gian đọc ra lớn thì sẽ có nhiều gói đến sau đc đọc ra nhưng lại nảy sinh vấn đề trễ đầu cuối- đầu cuối nên cần có sự xem xét cân bằng giữa các tiêu chí. Các phương pháp cho cho chương trình đọc ra là đọc ra theo hạn định và đọc ra thích nghi.

    1.3.6 Che dấu mất gói

    Mất gói xảy ra trong thoại IP khi các gói đến đích sau thời hạn đọc ra hoặc không đến đc đích. Thuật toán che dấu mất gói được sử dụng ở bộ thu để che dấu các gói bị mất. Đơn giản nhất là sử dụng nhiễu nền để thay thế các gói đã mất. Kỹ thuật cao hơn là sử dụng các gói trước và sau gói bị mất còn tốt để nội suy tái tạo lại gói đã mất (sẽ nói kĩ hơn ở phần 3).
    Lần sửa cuối bởi KIRA; 27/07/2008 lúc 03:03 Lý do: up lại cái bộ phát thoại cái nhể các bác ^^

  8. The Following 10 Users Say Thank You to KIRA For This Useful Post:

    0110 (21/07/2008), A.K (13/08/2008), daitruyendan (30/09/2010), junerro (26/06/2011), lnlong (06/03/2011), nguyenxtinh90 (11/09/2012), nvqthinh (20/07/2008), taihuy_1325 (19/12/2012), trancamtu (05/03/2009), tuanhiephoanggt (28/10/2012)

  9. #16
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    học viện công nghệ bưu chính viễn thông
    Bài viết
    84
    Thanks
    9
    Thanked 116 Times in 24 Posts

    Mặc định

    2) Các giao thức điều khiển và báo hiệu

    So với thoại PSTN truyền thống thoại IP hoạt động trong môi trường mới là môi trường IP, hiện đã có 1 số giao thức lớp ứng dụng phát triển cho thoại IP. Các giao thức như H.323, MGCP, SIP đã được phát triển để cung cấp các chuẩn mở cho các lớp điều khiển cuộc gọi. Một trong các nhiệm vụ của các giao thức điều khiển là xác định điểm bắt đầu và kết thúc của các dòng RTP. Hình dưới đây mô tả chồng giao thức sử dụng cho VoIP



    Giao thức H.323 ver1 và 2 hỗ trợ H.245 trên nền TCP, Q.931 trên nền TCP và RAS trên nền UDP. Các version sau của H.323 hỗ trợ thêm H.245 và Q.931 trên nền UDP. SIP hỗ trợ cả TCP và UDP...

    2.1) Bộ giao thức H.323

    H.323 là chuẩn mở đc ITU-T phát triển cho việc điều khiển cuộc gọi ngang hàng. Đây là cấu trúc chặt chẽ, phức tạp và phù hợp với việc thực thi các đặc tính thoại truyền thống. H.323 thiết kế cho việc truyền audio, video và data qua mạng IP. Tiêu chuẩn H.323 bao gồm báo hiệu và điều khiển cuộc gọi, truyền và điều khiển đa phương tiện và điều khiển băng thông cho hội nghị điểm- điểm và điểm- đa điểm.

    Bộ giao thức H.323 bao gồm 1 loạt các giao thức như:
    • Báo hiệu cuộc gọi: H.225
    • Điều khiển phương tiện: H.245
    • Bộ audio codecs: G.711, G.722, G.723.1, G.728, G.729
    • Bộ video codecs: H.261, H.263
    • Chia sẻ dữ liệu: T.120
    • Truyền tải phương tiện: RTP/RTCP


    Các thành phần cơ bản trong hệ thống mạng H.323 được quy định như sau: Các đầu cuối, cổng kết nối, thiết bị điều khiển cổng kết nối (gatekeeper) và khối điều khiển đa điểm MCU.

    Mấy cái này em xin bỏ qua không nói, chỉ xin rút gọn lại về 3 loại báo hiệu điều khiển trong H.323 như sau:
    • Báo hiệu đăng kí, thừa nhận và trạng thái: RAS.(RAS cung cấp trước khi cuộc gọi đc thiết lập)
    • Báo hiệu điều khiển cuộc gọi: H.225.
    • Điều khiển và truyền tải thông tin media: H.245 và RTP/RTCP.


    2.2) Giao thức khởi tạo phiên SIP

    SIP là giao thức điều khiển báo hiệu thuộc lớp ứng dụng, khác với H.323, nó dựa trên nguồn gốc HTTP và có thiết kế kiểu module, đơn giản và dễ dàng mở rộng với các ứng dụng thoại SIP. SIP là 1 giao thức báo hiệu để thiết lập, duy trì và kết thúc các phiên đa phương tiện như: thoại IP, hội nghị, các ứng dụng khác liên quan đến multimedia.

    SIP cung cấp các chức năng sau:
    • ĐỊnh vị người dùng qua địa chỉ tương tự như email.
    • Xác định năng lực người dùng: các tham số phiên có thể thương lượng giữa 2 phía.
    • Xác định lợi ích người dùng.


    SIP bao gồm 2 thành phần: user agent và network server. UA là 1 ứng dụng kết cuối hệ thống mà nó bao gồm cả User Agent Client khởi tạo cuộc gọi và User Agent Server trả lời cuộc gọi. NS bao gồm 4 kiểu là Proxy Server (máy chủ uỷ quyền), Location Server (máy chủ định vị), Redirect Server (máy chủ chuyển tiếp), Register Server (máy chủ đăng ký).
    Lần sửa cuối bởi KIRA; 20/07/2008 lúc 23:56

  10. The Following 3 Users Say Thank You to KIRA For This Useful Post:

    0110 (21/07/2008), rocket27 (26/05/2011), taihuy_1325 (13/12/2012)

  11. #17
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    học viện công nghệ bưu chính viễn thông
    Bài viết
    84
    Thanks
    9
    Thanked 116 Times in 24 Posts

    Mặc định

    vừa mới đọc lại trong diễn đàn thấy có bài của anh thịnh viết rất kĩ về giao thức SIP rồi nên chả viết nữa. Bi h chuyển qua phần 3 các giải pháp nâng cao chất lượng thoại lun. Mà cái pic bộ phát thoại link die rồi mà chả nhớ hình mình vẽ để đâu để up lại cho các bạn

  12. #18
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    học viện công nghệ bưu chính viễn thông
    Bài viết
    84
    Thanks
    9
    Thanked 116 Times in 24 Posts

    Mặc định

    3) Các giải pháp nâng cao chất lượng thoại trong VoIP
    Trước hết xin nói về các tham số QoS trong VoIP với các giá trị tham khảo như sau:
    + Băng thông (nhỏ nhất): 64kbps, 1.5 Mbps...
    + Trễ (lớn nhất): 50ms, 150ms.
    + Biến động trễ: 10% trễ lớn nhất.
    + Mất gói: 1 gói trên 1000 gói chưa chuyển giao.
    + Độ khả dụng: 99.99%.
    + Bảo mật: mã hoá & nhận thực trên các luồng lưu lượng

    3.1) Băng thông

    Băng thông là yếu tố tối thiểu mà một ứng dụng cần để hoạt động. Ví dụ: thoại PCM 64kbps cần băng thông là 64 kbps. Băng thông cần thiết được xác định bởi băng thông nhỏ nhất có trên mạng. Nếu truy nhập mạng qua 1 modem hỗ trợ băng thông nhỏ hơn 64kbps thì ngay cả trên mạng đường trục tốc độ 45 Mbps thì ứng dụng thoại 64kbps vẫn không hoạt động được. Tuy nhiên thoại 64 kbps cũng không hoạt động tốt hơn là mấy nếu được cung cấp băng thông 128 kbps. Ta chỉ cần biết 1 điều là băng thông nhỏ nhất phải được sẵn sàng tại tất cả các điểm giữa các người sử dụng.

    Bình thường, một kênh thoại tương tự được biến đổi thành kênh PCM cơ sở có tốc độ 64 kbps. Kỹ thuật PCM theo chuẩn G.711 sử dụng trong mạng thoại PSTN truyền thống đảm bảo âm thanh khá trung thực nhưng chiếm băng thông lớn, điều này không phù hợp trong mạng IP. Vậy vấn đề đặt ra là phải giảm băng thông xuống mức cho phép mà vẫn đảm bảo chất lượng thoại, bài toán này được giải quyết bằng các kỹ thuật mã hoá và nén tín hiệu thoại tốc độ thấp đã được chỉ ra trong các chuẩn như G.723.1 hay G.729 sẽ được trình bày sau. Xin nói thêm về kỹ thuật nén mã hoá nguồn được phát triển cách đây 15 năm dựa vào sự nhận biết các đặc tính nguồn của tín hiệu phát ra, kỹ thuật này sử dụng thủ tục xử lý tín hiệu và nén thoại bằng việc chỉ gửi đi thông tin ở dạng các tham số mã hoá về việc kích thích tín hiệu nguồn dạng của giọng nói do vậy đòi hỏi băng thông ít hơn là việc gửi đi toàn bộ thông tin về đoạn thoại như các loại kỹ thuật nén thông thường trước đấy.

    3.2) Trễ

    Có thể chia trễ đầu cuối- đầu cuối trong mạng VoIP thành 3 loại trễ: trễ xử lý, trễ mạng và trễ bộ đệm. Trễ xử lý bao gồm trễ mã hoá & trễ đóng gói. Trễ mã hoá là thời gian xử lý cần thiết để mã hoá và giải mã tín hiệu. Trễ đóng gói bao gồm khoảng thời gian của đoạn tín hiệu thoại đóng gói, thông thường từ 10 đến 40 ms, trễ này liên quan đến kích cỡ khung được đóng gói. Trễ xử lý phụ thuộc vào thuật toán nén và tốc độ bộ xử lý. Trễ mạng hay là trễ truyền dẫn phụ thuộc vào khoảng cách. dung lượng và trạng thái của liên kết trong mạng. Trễ mạng thường thay đổi và khó biết trước, phụ thuộc vào nhiều phần tử trên mạng và chỉ có thể khắc phục được bằng 1 biện pháp vĩ mô (thay đổi toàn bộ mạng ^^). Điều này dường như là không thể cho nên chỉ tập trung khắc phục trễ xử lý và trễ bộ đệm. Trễ bộ đệm là trễ sinh ra tại bộ đệm ở phía thu, khi các gói tranh chấp nhau để giành quyền được đọc ra trước. Điều này được khắc phục bằng việc nâng cấp năng lực bộ đệm. ^^

    3.3) Biến động trễ

    Thông số biến động trễ hay jitter là giới hạn lượng thay đổi của trễ mà 1 ứng dụng có thể gặp phải trên mạng. Ví dụ một ứng dụng có trễ mạng 100ms, biến động trễ có thể đặt là cộng trừ 10% giá trị này, khi đó nếu mạng có trễ trong khoảng 90 đến 110ms thì vẫn đạt yêu cầu. Các ứng dụng nhạy cảm với biến động trễ là các ứng dụng thời gian thực như thoại hay video.
    Minh hoạ cho biến động trễ



    Khoảng thời gian từ khi gửi gói A và B đến khi chúng đến đích là bằng nhau: T1 = T2 nhưng khoảng thời gian từ khi gửi gói C tới khi nhận đc T3 lại khác T2. Đó gọi là biến động trễ. Để giải quyết vấn đề này, bộ thu sử dụng bộ đệm để hấp thụ biến động trễ, tức là các gói ko đc đọc ra ngay khi chúng đến nơi mà sẽ được lưu trong bộ đệm đến 1 khoảng thời gian nhất định mới được đọc ra đồng loạt theo 1 chương trình đọc đã định.

    3.4) Mất gói

    Nguyên nhân mất gói??? Có rất nhiều nguyên nhân: mất kết nối, hỏng bộ định tuyến ^^, các gói đến quá life time.... Do bản chất mạng IP mà việc mất gói là không thể tránh khỏi và có thể xảy ra tại bất cứ thời điểm nào. Tác động của mất gói trong VoIP là nghiêm trọng hơn so với các loại ứng dụng khác. Ví dụ như quá trình điều khiển lỗi trên mạng là một quá trình gồm 2 bước mà bước đầu tiên là xác định lỗi, bước thứ 2 là khắc phục lỗi, có thể đơn giản là việc truyền lại gói đã mất. Tuy nhiên không thể áp dụng tuỳ tiện cho các ứng dụng thời gian thực như VoIP vì ta phải xét tới thời gian trễ. Vì vậy cần phải có sự cân nhắc thoả đáng giữa 2 tham số trễ và mất gói trong VoIP. Có thể giảm độ mất gói bằng cách tăng thời gian trễ của bộ đệm, tuy nhiên không đc quá dài nếu không sẽ ảnh hưởng đến độ cảm nhận âm thoại của người nghe.

    Mất gói làm gián đoạn các đoạn thoại, gây nên các âm nhiễu, mất tiếng...vì mất gói là điều không thể tránh khỏi nhưng nếu tỷ lệ mất gói này không vượt quá 5% thì vẫn có thể coi là chấp nhận được. Các biện pháp kỹ thuật chuyên sâu để giảm ảnh hưởng của mất gói đến chất lượng thoại là kỹ thuật che dấu mất gói hay cao cấp hơn nữa là kỹ thuật khôi phục gói đã mất sẽ được trình bày rõ ở phần sau .

    3.5) Độ tin cậy

    Cái này chỉ nói qua thôi vì nó vĩ mô quá, xin nhường lại các nhà quản lý . Đó là tính đáp ứng của mạng, ví dụ như là 1 năm mạng ngừng hoạt động tổng cộng tầm gần 4 ngày thì nhân chia ra là 99%.... Cái này thì nhà quản lý phải có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng mạng....

    3.6) Bảo mật

    Vấn đề này liên quan đến tính riêng tư và xác nhận khách chủ. Khi mà VoIP trở nên phổ thông hơn, tức là nó được chấp nhận trong cả những cuộc gọi mang tính chất quan trọng giữa các đối tác. Vì thế nó có nguy cơ bị nghe trộm rất cao (ở đây phải nói là nguy cơ gói tin thoại bị đánh cắp trên mạng), và mạng IP thì tất nhiên là nguy cơ sẽ cao hơn rất nhiều so với mạng PSTN truyền thống. Vì thế vấn đề bảo mật trong VoIP sẽ là yếu tố cực kỳ quan trọng trong tương lai. Có thể thực hiện điều này bằng rất nhiều cách như áp dụng với các gói IP thông thường: nhận thực, mã hoá...Các bạn có thể đọc thêm phần security này ở các mục khác của diễn đàn.
    Lần sửa cuối bởi KIRA; 27/07/2008 lúc 02:43

  13. The Following 8 Users Say Thank You to KIRA For This Useful Post:

    Hà Chung (15/03/2009), iaminforum (08/05/2009), lnlong (06/03/2011), minhduc158 (04/11/2010), nguyenxtinh90 (11/09/2012), nvqthinh (26/07/2008), smiles (27/07/2008), taihuy_1325 (13/12/2012)

  14. #19
    Tham gia
    Jun 2008
    Nơi Cư Ngụ
    học viện công nghệ bưu chính viễn thông
    Bài viết
    84
    Thanks
    9
    Thanked 116 Times in 24 Posts

    Mặc định

    Như trên đã phân tích về các tham số QoS ảnh hưởng đến VoIP. Bây h xin đi chi tiết, cụ thể hơn về các giải pháp. Bài viết sẽ chỉ tập trung vào cải thiện các thông số mất gói, trễ, biến động trễ tại các bộ thu và/ hoặc bộ phát

    Dưới đây là các kỹ thuật sử dụng ở bộ thu, phát:



    Như ta đã biết trễ đầu cuối đầu cuối bao gồm 3 loại trễ như trên đã phân tích. Trước hết nói về trễ mạng, để khống chế được nó thì giải pháp hiệu quả nhất là nâng cao chất lượng mạng và có cấu trúc mạng hợp lý. Điều này rất tốn kém và phải thực hiện từng bước, điều này dành cho các nhà quản lý. Có 1 phương pháp khác hạn chế trễ mạng là kỹ thuật phát đa đường, cùng 1 gói tin sẽ phát đi theo nhiều đường, khi tới bên nhận, máy thu sẽ so sánh các gói tin đến và sẽ chọn gói có trễ nhỏ nhất. Kỹ thuật này sẽ hiệu quả khi thông tin trao đổi quan trọng nên người ta có thể chấp nhận tăng tải của mạng để đảm bảo chất lượng thông tin.. Tuy nhiên kỹ thuật này sẽ hiệu quả hơn khi kết hợp với 1 số kỹ thuật khác như phát hiện tắc nghẽn (chỉ phát đa đường khi phát hiện mất gói hàng loạt do tắc nghẽn cục bộ) và kỹ thuật bảo mật cho gói tin.

    Hai thành phần còn lại của trễ đầu cuối- đầu cuối là trễ xử lý và trễ bộ đệm được giải quyết ở bộ phát và thu. Trễ xử lý bao gồm trễ mã hoá và trễ đóng gói, nó phụ thuộc vào thuật toán nén và tốc độ bộ xử lý. Việc tôí ưu hoá thuật toán mã hoá sẽ làm giảm trễ xử lý. Trễ bộ đệm cũng được giảm nhiều khi sử dụng cơ chế quản lý bộ đệm thông minh (đọc ra thích nghi theo thời gian).

    Tái tạo hay che dấu mất gói là kỹ thuật nhằm làm cho người nghe cảm nhận thấy sự liên tục trong cuộc hội thoại cho dù có sự mất mát thông tin. Nó là kỹ thuật làm cho các đoạn thoại bị mất sẽ được lấp đầy bởi một đoạn thông tin gần như tương tự với nó. Tái tạo là dựng lại đoạn thông tin bị mất bằng kỹ thuật nào đó như : nội suy từ các gói thông tin trước và/ hoặc sau gói bị mất dựa vào một số đặc tính của thoại như dạng sóng hoặc phổ tần. Che dấu là che đậy tinh vi các gói bị mất ^^.

    Ở bài viết này em xin tập trung về các kỹ thuật khôi phục mất gói, kỹ thuật này có thể chia ra làm 2 loại: thực hiện ở bộ phát và thực hiện ở bộ thu.

    3.7) Các giải pháp thực hiện bộ phát

    Cơ chế khôi phục mất gói thực hiện ở đầu phát bao gồm:

    • - Yêu cầu phát lại tự động (ARQ- automatic repeat request )
    • - Sửa lỗi trước (FEC- forward error correction)
    • - Bảo vệ mức không đều (ULP- uneven level protection)
    • - Ghép xen (interleaving)


    3.7.1) Yêu cầu phát lại tự động
    Cơ chế này sẽ thực hiện phát lại các gói lỗi hoặc mất, nó là phương pháp phổ biến nhất để khôi phục dựa trên đầu phát và thường sử dụng trong TCP. Tại phía phát sẽ bổ sung các số thứ tự vào các gói thoại trước khi phát đi. Phía thu sẽ dựa vào số thứ tự này để biết các gói thoại nào đã bị mất và yêu cầu phía phát phát lại. Phương pháp này đảm bảo độ tin cậy cho dữ liệu nhưng lại có nhược điểm là độ trễ quá lớn và không phù hợp với các cuộc đàm thoại VoIP. Nó chỉ phát huy tác dụng trong trường hợp phát thanh quảng bá khi mà độ trễ không đòi hỏi cao bằng độ chính xác trong thông tin phát.
    3.7.2) Sử dụng mã sửa lỗi trước
    Sử dụng mã sửa lỗi trước FEC, dữ liệu mất sẽ được khôi phục ở phía thu mà không cần yêu cầu phát lại ở phía phát. Cả dữ liệu gốc và thông tin dư thừa đều được gửi đến phía thu. Dữ liệu dư thừa nhận được từ dữ liệu gốc nhờ sử dụng toán tử XOR hoặc sử dụng mã Reed-Solomon. Mã này cho phép bảo vệ lỗi tối ưu nhưng giá thành xử lý cao hơn cơ chế dựa trên toán tử XOR.
    Nguyên lý của FEC là truyền đi k gói dữ liệu gốc kèm theo h gói chẵn lẻ dư thừa. Ví dụ k=4, h=2, như vậy các gói truyền đi có 4 gói mang thông tin thoại và 2 gói chẵn lẻ. Giả sử một gói thoại và 1 gói chẵn lẻ dư thừa bị mất thì tại phía thu vẫn có thể khôi phục lại toàn bộ các gói thoại dựa vào 3 gói thoại còn lại và 1 gói chẵn lẻ dư thừa. FEC làm việc hiệu quả ngay cả khi tỷ lệ h/k khá nhỏ. Ở bộ giải mã FEC, mất gói liên tiếp có thể sửa được với k khá lớn vì chúng sử dụng cả các bit dữ liệu và các bit chẵn lẻ cho việc sửa lỗi. Ưu điểm của FEC là các gói mất có thể khôi phục lại một cách chính xác. nhược điểm là yêu cầu trễ cao và yêu cầu thêm băng thông.
    3.7.3) Bảo vệ mức không đều
    ULP dựa trên thực tế, các phần khác nhau của dữ liệu sẽ có những mức quan trọng khác nhau và do đó sẽ có ưu tiên được bảo vệ khác nhau. Ví dụ: thoại được mã hoá sử dụng CELP thì pitch và các tham số bộ lọc dự đoán trước được coi là quan trọng hơn các ký hiệu trong khối mã hoá kích thích. Một lỗi trong tham số bộ lọc dự đoán sẽ dẫn đến chất lượng giảm rõ rệt trong khi lỗi ở khối ký hiệu sẽ có ảnh hưởng ít hơn. Chính điều này dẫn đến việc bảo vệ mức không đều. Các khối dữ liệu sắp xếp trong gói RTP sẽ giảm dần theo độ quan trọng, dữ liệu ở phần đầu sẽ được bảo vệ tốt hơn.
    3.7.4) Ghép xen
    Khi trễ là vấn đề thứ yếu thì ghép xen được sử dụng để giảm ảnh hưởng của lỗi bit chùm. Nguyên lý của ghép xen được minh hoạ như sau:

    Tại bộ thu, các khối dữ liệu được tập hợp lại và sắp xếp theo thứ tự rồi đưa đến bộ giải mã. Đối với ghép xen, ảnh hưởng của mất gói được chia đều trên các khoảng thời gian nhỏ tương ứng. Khi đó các khoảng thời gian này nhỏ hơn chiều dài một âm vị (phoneme). Do đó có thể dễ dàng nội suy lại khoảng đã mất và âm thoại vẫn nghe tốt như bình thường. Trong khi đó nếu không có ghép xen thì có thể có trường hợp khối dữ liệu bị mất lớn hơn so với khoảng thời gian 1 âm vị, khi đó sẽ làm giảm khả năng hiểu được của thoại. Ưu điểm của ghép xen: không làm tăng tải cho mạng. Giảm ảnh hưởng của mất gói chùm. Nhược điểm: tăng trễ (Vẫn là trễ nhể ^^)
    3.8 Giải pháp thực hiện ở bộ thu
    Khôi phục mất gói tại phía thu có thể coi như làm cách nào đó để người nghe có thể cảm nhận được âm thoại một cách tốt nhất có thể.
    Nguyên lý cơ bản
    Chúng ta sẽ giả thiết rằng phía phát đã sửa hầu hết các lỗi bit chùm và chỉ còn 1 số nhóm nhỏ cần sửa tiếp. Che dấu lỗi là cách hiệu quả nhất để sửa các lỗi còn lại.
    Phương pháp che dấu mất gói thực hiện thay thế một gói mất. Bằng cách tổgn hợp phần âm thanh hoặc tín hiệu thoại tương ứgn với gói đã mất. Điều này có thể thực hiện được vì hầu hết các phần của tín hiệu thoại hoặc âm thanh thay đổi chậm theo thời gian, do vậy những đoạn tín hiệu thoại gần nhau thường tương tự như nhau. Kỹ thuật này làm việc tốt khi tỷ lệ mất gói nhỏ hơn 15% và khoảng thời gian mất gói nhỏ hơn 40ms. Khi chiều dài mất gói liên tiếp gần bằng chiều dài âm vị thì kỹ thuật này làm việc không hiệu quả.
    Phân loại:
    * Chèn:
    - Ghép nối.
    - Chèn khoảng lặng.
    - Lặp gói.
    * Nội suy:
    - Thay thế dạng sóng.
    - Thay thế dạng sóng theo "pitch".
    - Co dãn thang thời gian.
    * Tái tạo
    - Nội suy tham số.
    - Tái tạo mô hình.
    Lần sửa cuối bởi KIRA; 27/07/2008 lúc 23:58

  15. The Following 3 Users Say Thank You to KIRA For This Useful Post:

    an4949 (10/11/2010), taihuy_1325 (13/12/2012), vutuanmta (09/01/2014)

  16. #20
    Tham gia
    Nov 2006
    Nơi Cư Ngụ
    Paris
    Bài viết
    1.694
    Thanks
    222
    Thanked 3.309 Times in 556 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi KIRA Xem bài viết

    1.3.2 Phát hiện khoảng lặng (VAD):

    Thêm 1 vấn đề là việc phân biệt tín hiệu thoại và tạp âm nền trong điều kiện người nói trong môi trường có nhiều tạp âm và VAD rất khó để phân biệt được tín hiệu thoại với nhiễu nền đó. Bác nào có cao kiến về phần này cho em được lĩnh giáo.

    1.3.3 Triệt khoảng lặng hay truyền gián đoạn???

    1.3.4 Triệt tiếng vọng
    Cơ chế và hoạt động của bộ triệt tiếng vọng này em cũng không rõ. Xin bỏ ngỏ phần này, bác nào biết thì giúp em 1 tay với. ^^
    Cám ơn bạn KIRA về bài viết chi tiết và khá bổ ích. Về vấn đề liên quan đến phân biệt tín hiệu với nhiều nền trong môi trường có nhiều tạp âm. Theo mình thì VAD (voice activation detection) hoạt động tại bộ codec đầu phát dựa trên nguyên tắc đơn giản là nếu âm thanh thu được ở dưới một mức ngưỡng thì nó được coi là nhiễu (gửi khoảng lặng) còn nếu cao hơn thì coi như là tín hiệu âm thanh (gửi gói tin). Như vậy nếu tạp âm lớn quá thì nó vẫn được xem như là tín hiệu âm thanh và sẽ được truyền đi .

    Nếu cái ngưỡng nói trên được thiết lập ở mức cao thì nhiều khi cuối câu (nói nhẹ...) có thể sẽ bị xem là tạp âm và sẽ bị cắt bỏ. Kiểu nói "vâng ạ" thì sẽ mất đi chữ "ạ".

Trang 2/9 đầuđầu 1234 ... cuốicuối

Tags for this Thread

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •